“Thư mục sách văn học Việt Nam” được biên soạn từ cơ sở dữ liệu sách văn học với mục đích cung cấp những thông tin cơ bản nhất của cuốn sách như: Tên tác giả, tên tài liệu, nhà xuất bản, năm xuất bản, tóm tắt nội dung chính của cuốn sách…
Văn, hay văn học, là môn học đặc biệt gắn bó với mỗi học sinh chúng ta. Ngay khi bắt đầu đi học, mới còn tập đọc, tập ghép vần, chúng ta đã được làm quen với những câu văn, câu thơ đơn giản mà khiến ta nhớ mãi, rút ra từ các tác phẩm văn học. Lên các lớp trên, chúng ta học đến những trào lưu và thể loại, phong cách và đặc trưng, hay những thứ thuộc về văn học sử, như tác gia văn học, giai đoạn văn học, kể cả các nền văn học khác trên thế giới. Thậm chí sau khi đã tốt nghiệp, ra trường, vào đời, nhiều người chúng ta vẫn tiếp tục tìm hiểu về văn chương, chữ nghĩa để làm phong phú thêm cho cuộc sống tinh thần của mình, tu dưỡng tâm hồn, tình cảm của mình để cân bằng với những áp lực của cuộc sống hằng ngày… có thể nói, chúng ta học văn suốt đời.
Nhưng khác với nhiều môn, văn học không có các công thức có tính bất biến như toán, không có các định lí có tính phổ quát như lí, cũng không có các học thuyết có tính quy luật như sinh… Văn học, khác với tất cả, không có một chìa khóa chung nào để giải mã tất cả các tác phẩm, không có một đáp án duy nhất nào để hiểu đúng về một bài thơ hay một truyện ngắn. Văn học là phạm trù của cái riêng - cái gọi là cá tính sáng tạo của tác giả với tác phẩm của mình, cái làm nên nét đặc sắc riêng của chính tác phẩm ấy.
Cũng từ mỗi tác phẩm ấy, chúng ta được tiếp cận, được mở mang những cái hay, cái đẹp qua lời bình chú của các chuyên gia văn học từng dày công nghiên cứu tác phẩm, chúng ta sẽ ngộ ra một điều then chốt: văn học có tính tất yếu của nó, đó là tuân theo cái đẹp và mang tính nhân văn. Đó cũng là hai tiêu chí chung nhất của các tác phẩm trong bản thư mục mà thư viện giới thiệu lần này.
1. VŨ TRỌNG PHỤNG Số đỏ tác phẩm và dư luận/ Vũ Trọng Phụng; Tôn Thảo Miên tuyển chọn.- H.: Văn Học, 2002.- 465tr.; 19cm.. ISBN: 8932000103639 Chỉ số phân loại: 895. VTP.SD 2002 Số ĐKCB: VH.00045, VH.00046, |
2. NAM CAO Sống mòn tác phẩm và dư luận/ Nam Cao; Phạm Thị Ngọc, Nguyễn Anh Vũ tuyển chọn.- H.: Văn Học, 2002.- 444tr.; 19cm.. ISBN: 8932000103646 Chỉ số phân loại: 895. NC.SM 2002 Số ĐKCB: VH.00047, VH.00048, |
3. NGUYỄN DUY TỪ Truyện ngắn Nam Cao từ lãng mạn đến hiện thực/ Nguyễn Duy Từ.- Huế: Nxb. Thuận Hoá, 2004.- 286tr.; 19cm.. ISBN: 8935075900257 Tóm tắt: Một số tiểu luận của các tác giả viết về Nam Cao - nhà văn hiện thực xuất sắc và giới thiệu những truyện ngắn tiêu biểu của Nam Cao qua các thời kì. Chỉ số phân loại: 895. NDT.TN 2004 Số ĐKCB: VH.00051, VH.00052, VH.00053, VH.00054, VH.00055, |
4. TÔ HOÀI Giăng thề: Tiểu thuyết/ Tô Hoài.- Tái bản có sửa chữa.- Tp. Hồ Chí Minh: Nxb.Trẻ, 2005.- 127tr.; 19cm.. ISBN: 8934974046646 Chỉ số phân loại: 895. TH.GT 2005 Số ĐKCB: VH.00231, VH.00232, |
5. VŨ TRỌNG PHỤNG Lục xì: Phóng sự (1937)/ Vũ Trọng Phụng.- H.: Văn học, 2004.- 189tr.; 19cm.. Chỉ số phân loại: 895. VTP.LX 2004 Số ĐKCB: VH.00251, VH.00252, |
6. NGUYỄN NGỌC TƯ Cánh đồng bất tận: Những truyện hay và mới nhất/ Nguyễn Ngọc Tư.- Tái bản lần 1 (in lần thứ 6 ).- Tp. Hồ Chí Minh: Nxb. Trẻ, 2006.- 213tr.; 19cm.. ISBN: 8934974051350 Chỉ số phân loại: 895. NNT.CD 2006 Số ĐKCB: VH.00256, VH.00257, |
7. KHÁI HƯNG Thoát ly/ Khái Hưng.- Tp.Hồ Chí Minh: Văn nghệ Tp.Hồ chí Minh, 1999.- 215tr.; 19cm.. Chỉ số phân loại: 895. KH.TL 1999 Số ĐKCB: VH.00260, VH.00261, VH.00262, |
8. NGUYÊN HỒNG Bỉ vỏ: Tiểu thuyết: Tác phẩm - Phê bình - Nhận định/ Nguyên Hồng.- Đồng Nai: Nxb. Tổng hợp Đồng Nai, 2001.- 179tr.; 19cm..- (Tác phẩm văn học dành cho học sinh tham khảo) Tóm tắt: Tác phẩm bỉ vỏ của Nguyên Hồng và một số nét về tiểu sử và sự nghiệp văn học của nhà văn Nguyên Hồng. Chỉ số phân loại: 895. NH.BV 2001 Số ĐKCB: VH.00271, VH.00272, |
10. NGỮ YÊN Người ăn rong/ Ngữ Yên.- Tp. Hồ Chí Minh: Nxb. Trẻ, 2005.- 220tr.; 19cm.. ISBN: 8934974051695 Chỉ số phân loại: 895. NY.NĂ 2005 Số ĐKCB: VH.00303, VH.00304, VH.00305, VH.00306, VH.00307, |
11. ĐỖ HOÀNG DIỆU Bóng đè: Tập truyện/ Đỗ Hoàng Diệu.- Đà Nẵng: Nxb. Đà Nẵng, 2005.- 183tr.; 19cm.. Chỉ số phân loại: 895. DHD.BD 2005 Số ĐKCB: VH.00311, |
12. NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ Ảo ảnh trắng. Huệ: Tiểu thuyết/ Nguyễn Thị Ngọc Tú.- H.: Công an nhân dân, 2004.- 612tr.; 19cm..- (Tác phẩm chọn lọc) ĐTTS ghi: Giải thưởng Nhà nước về văn học 2001 Chỉ số phân loại: 895. NTNT.AA 2004 Số ĐKCB: VH.00543, VH.00544, |
13. Tuyển tập truyện ngắn Việt Nam (1945-2005). T.1/ Nam Cao, Tô Hoài, Bùi Hiển...- H.: Công an nhân dân, 2005.- 411tr.; 21cm.. ĐTTS ghi: Sách kỷ niệm 60 năm Quốc khánh nước Cộng hòa XHCN Việt Nam ISBN: 8935075903630 Chỉ số phân loại: 895. NVB.T1 2005 Số ĐKCB: VH.00545, |
14. Tuyển tập truyện ngắn Việt Nam (1945-2005). T.2/ Vũ Thị Thường, Phan Tứ, Vũ Bão...- H.: Công an nhân dân, 2005.- 371tr.; 21cm.. ĐTTS ghi: Sách kỷ niệm 60 năm Quốc khánh nước Cộng hòa XHCN Việt Nam ISBN: 8935075903647 Chỉ số phân loại: 895. NNB.T2 2005 Số ĐKCB: VH.00546, |
15. Tuyển tập truyện ngắn Việt Nam (1945-2005). T.3/ Nguyễn Quang Thân, Bùi Bình Thi, Tạ Duy Anh,....- H.: Công an nhân dân, 2005.- 371tr.; 21cm.. ĐTTS ghi: Sách kỷ niệm 60 năm Quốc khánh nước Cộng hòa XHCN Việt Nam ISBN: 8935075903654 Chỉ số phân loại: 895. NQT.T3 2005 Số ĐKCB: VH.00547, |
16. THIÊN SƠN Dòng sông chết: Tiểu thuyết/ Thiên Sơn.- H.: Nxb. Dân trí, 2011.- 259tr.; 21cm.. ISBN: 8935216800507 Chỉ số phân loại: 895. TS.DS 2011 Số ĐKCB: VH.00594, |
17. Đôi bạn chí tình/ Hoàng Trọng Quyết tuyển chọn.- H.: Lao động, 2011.- 238tr.; 19cm..- (Kho tàng truyện cổ dân gian Việt Nam) Chỉ số phân loại: 398. HTQ.DB 2011 Số ĐKCB: VH.00597, |
18. NGUYỄN NHUẬN HỒNG PHƯƠNG Đồng vọng ngược chiều: Tiểu thuyết: Giải thưởng Liên hiệp các hội VHNT Việt Nam/ Nguyễn Nhuận Hồng Phương.- H.: Nxb. Văn học, 2011.- 421tr.; 19cm.. Chỉ số phân loại: 895. NNHP.DV 2011 Số ĐKCB: VH.00598, |
19. NGUYỄN THỊ HOÀ Khát vọng sống: Tiểu thuyết/ Nguyễn Thị Hoà.- H.: Nxb. Văn học, 2011.- 247tr.; 19cm.. Chỉ số phân loại: 895. NTH.KV 2011 Số ĐKCB: VH.00600, |
20. ĐỖ KIM CUÔNG Sau rừng là biển: Tiểu thuyết/ Đỗ Kim Cuông.- H.: Lao động, 2011.- 231tr.; 19cm.. Chỉ số phân loại: 895. DKC.SR 2011 Số ĐKCB: VH.00622, |
21. QUANG KHẢI Tìm gì ở phía hoàng hôn: Truyện - Ký & Tạp văn/ Quang Khải.- H.: Nxb. Hội Nhà văn, 2011.- 291tr.; 19cm.. Chỉ số phân loại: 895. QK.TG 2011 Số ĐKCB: VH.00623, |
22. WOOLF, VIRGINIA Tới ngọn hải đăng/ Virginia Woolf; Nguyễn Thành Nhân dịch.- H.: Nxb. Hội Nhà văn, 2011.- 275tr.; 21cm.. Chỉ số phân loại: 823. WV.TN 2011 Số ĐKCB: VH.00625, |
23. Thời áo trắng/ Lê Thị Hằng, Đinh Thị Phương Trà, Phạm Thị Hằng,...; Nguyễn Ánh sưu tầm tuyển chọn.- H.: Nxb. Dân trí, 2011.- 186tr..; 21cm.. ISBN: 8935216800569 Chỉ số phân loại: 895. LTH.TA 2011 Số ĐKCB: VH.00628, |
24. Thạch Lam Về tác gia và tác phẩm/ Vũ Tuấn Anh, Lê Dục Tú tuyển chọn, giới thiệu.- H.: Giáo dục, 2001.- 491tr.: ảnh chân dung; 24cm.. Tóm tắt: Giới thiệu tiểu sử, sự nghiệp nhà văn Thạch Lam. Đánh giá, phê bình về thi pháp, phong cách văn chương, quan niệm văn chương của Thạch Lam và một số hồi ức, cảm nghĩ, thu nhận đối với con người, văn chương Thạch Lam. Chỉ số phân loại: 895. VTA.TL 2001 Số ĐKCB: VH.00687, |
25. Tô Hoài Về tác gia và tác phẩm/ Phong Lê giới thiệu; Vân Thanh tuyển chọn.- Tái bản lần thứ 1.- H.: Giáo dục, 2001.- 607tr.: ảnh chân dung; 24cm.. Chỉ số phân loại: 895. VT.TH 2001 Số ĐKCB: VH.00689, |
26. Vũ Trọng Phụng: Về tác gia và tác phẩm/ Nguyễn Ngọc Thiện với sự cộng tác của Hà Công Tài tuyển chọn, giới thiệu.- Tái bản lần thứ 1.- H.: Giáo dục, 2001.- 680tr.: ảnh chân dung; 24cm.. Tóm tắt: Giới thiệu tiểu sử, sự nghiệp sáng tác của Vũ Trọng Phụng cùng một số bài phân tích, đánh giá của các tác giả khác nhau về xu hướng hiện thực trào phúng trong các tác phẩm, đặc biệt trong các thể loại: phóng sự, kịch, truyện ngắn, tiểu thuyết.. Chỉ số phân loại: 895. HCT.VT 2001 Số ĐKCB: VH.00690, |
27. PHƯƠNG LỰU Phương Lựu tuyển tập. T.1: Lí luận văn học cổ điển phương Đông/ Phương Lựu.- H.: Giáo dục, 2005.- 439tr.: ảnh chân dung; 24cm.. ISBN: 8934980539026 Tóm tắt: Gồm những nghiên cứu của GS.TS. Phương Lựu về tinh hoa lý luận văn học cổ điển Trung Quốc. Những nghiên cứu của ông nhằm xác lập hệ thống quan niệm văn học trung đại Việt Nam.. Chỉ số phân loại: 895.1 PL.P1 2005 Số ĐKCB: VH.00704, VH.00705, |
28. PHƯƠNG LỰU Phương Lựu tuyển tập. T.1: Lí luận văn học cổ điển phương Đông/ Phương Lựu.- H.: Giáo dục, 2005.- 439tr.: ảnh chân dung; 24cm.. ISBN: 8934980539026 Tóm tắt: Gồm những nghiên cứu của GS.TS. Phương Lựu về tinh hoa lý luận văn học cổ điển Trung Quốc. Những nghiên cứu của ông nhằm xác lập hệ thống quan niệm văn học trung đại Việt Nam.. Chỉ số phân loại: 895.1 PL.P1 2005 Số ĐKCB: VH.00704, VH.00705, |
29. Truyện ngắn Việt Nam 1930-1945/ Nguyễn Công Hoan, Tam Lang, Vũ Trọng Phụng... ; S.t., tuyển chọn, giới thiệu: Nguyễn Hoàng Khung (ch.b), Bùi Hiển, Nguyễn Đăng Mạnh,....- Tái bản lần thứ 1, có chỉnh lí, bổ sung.- H.: Giáo dục, 2004.- 871tr.; 24cm.. Tóm tắt: Giới thiệu một số tác phẩm nổi tiếng của các nhà văn: Nguyễn Công Hoan, Tam Lang, Vũ Trọng Phụng, Ngô Tất Tố, Nhất Linh, Khái Hưng,.. giai đoạn 1930-1945. Chỉ số phân loại: 895. VTP.TN 2004 Số ĐKCB: VH.00710, |
30. NGUYỄN TRÍ HUÂNChim én bay: Tiểu thuyết/ Nguyễn Trí Huân.- H.: Nxb. Văn học, 2011.- 253tr.; 21cm.. ISBN: 9786046900085 Chỉ số phân loại: 895. NTH.CE 2011 Số ĐKCB: VH.00587, |
Trong quá trình biên soạn thư mục chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các bạn học sinh và thầy cô giáo để bản thư mục được hoàn chỉnh hơn.